Hội thi “Hiệu trưởng đổi mới, sáng tạo cấp Tiểu học tỉnh Hải Dương năm học 2023 - 2024”
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiếng Việt - Bài đọc 1

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Thái Thu Thủy
Ngày gửi: 08h:59' 29-12-2024
Dung lượng: 57.6 KB
Số lượt tải: 0
CHUYÊN ĐỀ THAY SÁCH CT GDPT 2018
(Sách Cánh Diều)
BÀI ĐỌC 1: SỰ TÍCH DƯA HẤU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có
âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài.
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh
thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để thành công.
+ Năng lực văn học: Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu
thích đối với những chi tiết, hình ảnh ấy.
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc
hiểu trong bài.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc
hiểu
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng các
phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người học tập
theo.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng học tập và
lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5 (tập một), vở ô li, vở bài tập Tiếng Việt 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động
- GV giới thiệu chủ điểm “Có chí thì nên”
- GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”
*Cách chơi: Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2
câu tục ngữ đó có 3 hình ảnh tương ứng với 3
từ khoá. Nhiệm vụ của các em là thay các hình
ảnh đó bằng từ thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu
tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2
phút, tìm từ thay cho hình.
- GV mời một vài nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nêu ý kiến.
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ “vàng”
thay cho hình ảnh này? (Hỏi tương tự với 2
hình còn lại)
- GV giải thích về các hình vẽ: Đó là hình thỏi
vàng (vàng là kim loại chịu nhiệt cao, không bị
chảy trong ngọn lửa thông thường; người ta
thường dùng lửa để kiểm tra vàng thật hay
vàng giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái
chèo (người vững tay chèo mới đưa được con
thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn).
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh (nếu
có điều kiện) hoặc gắn bảng phụ có viết sẵn 2
câu tục ngữ đã hoàn chỉnh. - Mời HS đọc lại.
Đáp án:
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
- GV hỏi: Hai câu tục ngữ trên khuyên ta
điều gì?
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả
lời câu hỏi.
- GV gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý kiến;
các HS khác bổ sung.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- HS thảo luận nhóm đôi (2
bạn/bàn): Một HS hỏi, HS khác trả
lời, sau đó đổi vai.
- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến
- GV nhận xét, đưa gợi ý câu trả lời:
- HS lắng nghe
- Cho 4 đáp án A,B,C,D về giải nghĩa 2 câu tục
ngữ trên. Yêu cầu HS chọn xem nghĩa nào giải
nghĩa đúng
Ví dụ như bảng kẻ bên dưới.
=> GV chốt:
- HS lắng nghe
Lửa thử
vàng, gian
nan thử
sức
A. Không mang vàng ra
nung nóng vì nó sẽ bị
chảy
B. Chớ nản lòng khi gặp
khó khăn vì khó khăn tôi
luyện con người
Chớ thấy
C. Không nên chèo
sóng cả
thuyền khi thấy sóng lớn
mà ngã tay D. Đừng thấy khó khăn
chèo
mà bỏ mục tiêu đã chọn
a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
khuyên ta chớ nản lòng khi gặp khó khăn.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay
chèo khuyên ta quyết tâm theo đuổi mục tiêu
đã chọn.
- GV tổng kết và dẫn vào bài đọc “Sự tích dưa
hấu”: Qua trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”, các
em đã hoàn chỉnh được hai câu tục ngữ nói về
ý chí, nghị lực. Những câu tục ngữ đó khuyên
chúng ta kiên trì vượt qua thử thách, không
nản lòng khi gặp khó khăn. Bài đọc 1 hôm nay
sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về ý chí và nghị lực
của một chàng trai có trong câu chuyện cổ tích
của văn học dân gian Việt Nam. Chàng trai đó
là ai, có ý chí như thế nào cô và các con cùng
tìm hiểu nhé.
- HS ghi vở
– GV ghi bảng: Bài đọc 1: Sự tích dưa hấu.
2. Khám phá
- GV giới thiệu bài: Trong những ngày hè
nóng nực này được ăn một miếng dưa hấu
mát lạnh thật là tuyệt vời đúng không nào.
Đố các con biết người tìm ra giống dưa quý đó
là ai? Vậy để trả lời cho câu hỏi này cô và các
em cùng đi tìm hiểu bài đọc hôm nay. Ngoài
việc giải thích về nguồn gốc của trái dưa hấu,
câu chuyện còn cho chúng ta biết một tấm
gương về ý chí và nghị lực vượt qua khó khăn
đấy các con ạ.
2.1 Đọc thành tiếng
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn.
- GV nhận xét và kết luận:
Bài đọc gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... ra một đảo xa.
+ Đoạn 2: từ Hôm đặt chân lên bãi cát... đến
... làm thức ăn.
+ Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc thuyền đánh
cá... đến ... đầy đủ như xưa.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
+ Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm: Tìm 1 vài từ
âm l/n, s/x mà HS đọc hay sai
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài SGK.
+ Lần 2: GV cùng HS giải nghĩa một số từ
ngữ khó (nhún nhường, chịu thương chịu khó,
hoang vu, trời luôn có mắt…)
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm 4.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- HS chia đoạn
- HS lắng nghe và đánh dấu vào
SGK
+ lo lắng, buồm lái, tấp nập, nảy
mầm…
+ Hoá ra, đó là một loại dưa ruột
đỏ tươi, hạt đen nhánh, vị ngọt và
thanh mát.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
+ Nhún nhường: khiêm tốn trong
quan hệ giao tiếp.
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ,
cố gắng lao động, không ngại khó
khăn, vất vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không,
cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có
tác động của con người.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời
rất công bằng, người tốt nhất định
không phải chịu thiệt thòi, kẻ xấu
không thể mãi đắc ý.
- HS đọc theo nhóm 4
+ GV sửa lỗi phát âm, nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở
các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp
với nhân vật.
- GV mời đại diện nhóm đọc, các nhóm khác
nhận xét.
- 1 vài nhóm đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)





