BẢN TIN THƯ VIỆN

BẢN TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG TH DUY TÂN - Cập nhật ngày [5/9/2024]

Thời gian mở cửa thư viện: Thứ Hai đến Thứ Sáu từ 7h30 đến 16h30...

Thư viện đóng cửa vào ngày thứ 7, Chủ Nhật và các ngày lễ.

Sách mới về thư viện:

Thư viện vừa bổ sung thêm một số đầu sách mới, bao gồm các cuốn truyện thiếu nhi, truyện tranh song ngữ và tài liệu tham khảo phục vụ học tập. Học sinh và thầy cô có thể đến thư viện để mượn hoặc đọc tại chỗ.

TKB TIẾT ĐỌC - HỌC THƯ VIỆN

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN SỐ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thông tin nhà trường

    TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN - Cập nhật ngày [5/9/2024]

    1. Giới thiệu chung: Trường Tiểu học Duy Tân được thành lập vào năm 1952, tọa lạc tại TDP Duyên Linh - phường Nhị Chiểu - thành phố Hải Phòng.

    2. Cơ sở vật chất: Nhà trường hiện có 22 phòng học khang trang, đầy đủ trang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy của thầy cô và học sinh.

    3. Đội ngũ giáo viên: Trường Tiểu học Duy Tân tự hào với đội ngũ giáo viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao. Các thầy cô không chỉ là những người truyền đạt kiến thức mà còn là những người bạn đồng hành đáng tin cậy của các em học sinh trong hành trình học tập và trưởng thành.

    4. Thành tích nổi bật: Trường Tiểu học Duy Tân đã đạt được nhiều thành tích đáng tự hào trong các kỳ thi cấp quận/huyện, thành phố và quốc gia. Những giải thưởng từ các cuộc thi toán, tiếng Anh, Tin học trẻ và thể dục thể thao đã minh chứng cho chất lượng giảng dạy và học tập của nhà trường.

    Hội thi “Hiệu trưởng đổi mới, sáng tạo cấp Tiểu học tỉnh Hải Dương năm học 2023 - 2024”

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lịch sử - Địa lý

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thái Thu Thủy
    Ngày gửi: 14h:34' 30-12-2024
    Dung lượng: 344.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    CHUYÊN ĐỀ THAY SÁCH CT GDPT 2018 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    Môn: Lịch sử - Địa lí
    Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (Tiết 1)
    Ngày soạn: 08/08/2024
    Ngày dạy: …../…../2024
    Người thực hiện: Trần Thị Tâm
    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực
    - Năng lực lịch sử và địa lí:
    + Xác định được vị trí địa lý của vùng biển , một số đảo , quần đảo lớn của
    Việt Nam trên lược đồ .
    +Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền các quyền và lợi ích hợp pháp
    của Việt Nam ở biển đông trong lịch sử.( thông qua các tư liệu và hình ảnh )
    - Năng lực chung: Tự chủ, tự học: hiểu biết cơ bản về Địa lí; Tìm tòi và khám
    phá, vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
    2. Phẩm chất
    - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
    lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài
    nguyên và khai thác tài nguyên.
    II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng Power Point.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của
    HS
    1. Khởi động
    - Cho HS xem video:
    - HS xem video
    https://www.youtube.com/watch?
    v=mFPK90UWj8k
    - Sau khi xem video em có cảm
    - HS nêu cảm nhận
    nhận gì?
    về biển, đảo Việt
    Nam rất đẹp, nên
    thơ.
    - HS quan sát bức ảnh,
    TL: Hình ảnh cho biết
    + Tên đảo: An Bang
    + Vị trí địa lí, toạ độ của đảo.
    - GV đưa câu hỏi. YC HS dựa vào
    hiểu biết của mình để trả lời
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Giới thiệu bài, ghi bảng
    2. Khám phá
    *Hoạt động 1: Vùng biển nước ta

    - Học sinh ghi vở

    - Trình chiếu lược đồ biển, đảo Việt Nam
    - Lược đồ này là lược đồ gì? Dùng để làm gì?

    - Học sinh quan sát.
    - Lược đồ khu vực biển Đông.
    Giúp ta biết đặc điểm của biển
    Đông, giới hạn, các nước có
    chung biển Đông.

    - GV chỉ cho HS vùng biển của Việt Nam trên biển
    Đông và nêu: Nước ta có vùng biển rộng, biển của
    nước ta là một bộ phận của biển Đông.
    - Biển Đông bao bọc ở những phía nào của phần
    liền Việt Nam?

    - Học sinh nghe

    - Hãy đếm trên lược đồ xem Việt Nam chúng ta có
    bao nhiêu đảo và quần đảo?
    - GV nhận xét, kết luận: Vùng biển của nước ta có
    hàng nghìn đảo, quần đảo; trong đó có hai quần
    đảo lớn là quần đảo Hoàng Sa và qđ.Trường Sa.
    - Chiếu hình ảnh 2 quần đảo
    - Cho HS xem video một số hòn đảo đẹp của Việt
    Nam:
    https://www.youtube.com/watch?
    v=wTL81eFC2Wo
    * Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nước
    ta
    - Yêu cầu HS đọc SGK trao đổi nhóm đôi:
    - Tìm đặc điểm của biển Việt Nam?

    - Phía Đông, phía Nam và Tây
    đất
    Nam.
    - 2 Học sinh chỉ cho nhau thấy
    vùng biển của nước ta trên
    lược đồ SGK.
    - 2 HS chỉ trên lược đồ trên
    bảng.
    - 3-4 HS nêu ý kiến
    - Lắng nghe
    - Quan sát
    - Quần đảo Trường Sa –
    Hoàng Sa – Lý Sơn –
    Cồ cỏ - Bạch Long Vĩ ,
    Phú Quốc ...
    - Học sinh đọc SGK theo cặp
    ghi ra đặc điểm của biển: Trả
    lời
    + Nước không bao giờ đóng
    băng
    + Miền Bắc và miền Trung
    hay có bão.
    + Hàng ngày, nước biển có
    lúc dâng lên, có lúc hạ
    xuống.
    + Biển không đóng băng nên
    thuận lợi cho giao thông và
    đánh bắt thuỷ hải sản...
    + Bão biển gây thiệt hại lớn
    cho tàu thuyền nhà cửa, dân
    những vùng ven biển
    + Nhân dân lợi dụng thuỷ
    triều đề làm muối.

    - Gọi HS nhóm khác nhận xét
    - GV chốt lại đặc điểm của biển Việt Nam
    - Tác động của biển đến đời sống và sản xuất của
    nhân dân?

    - HS nhận xét, góp ý
    - Học sinh thảo luận, tìm câu
    trả lời, viết ra giấy, báo cáo.
    + Biển giúp điều hoà khí
    hậu.
    + Dầu mỏ, khí tự nhiện làm
    nguyên liệu cho công
    nghiệp, cung cấp muối, hải
    sản cho đời sống và ngành
    sản xuất chế biến hải sản.
    +Biển là đường giao thông
    quan trọng.
    + Là nơi du lịch, nghỉ mát,
    góp phần đáng kể để phát
    triển ngành du lịch.Bải biển
    đẹp : Nha Trang , Vũng Tàu ,
    Vịnh Hạ Long ...
    - HS nhận xét, góp ý
    - Lắng nghe

    - Gọi HS nhóm khác nhận xét
    - GV chốt lại tác động của biển đến đời sống và
    sản xuất của nhân dân
    - Đưa video một số bãi biển đẹp của Việt Nam:
    https://www.youtube.com/watch?
    v=3STuRbkdvM0
    - Quan sát
    - GV nhận xét chữa bài, hoàn thiện phần trình
    bày
    3. Luyện tập
    * Hãy giới thiệu về một địa điểm phát triển du lịch
    biển, đảo ở Việt Nam mà em đã tìm hiểu hoặc trải
    nghiệm.
    - HS đọc
    - Đưa yêu cầu
    - Gọi HS trình bày sự hiểu biết hoặc trải nghiệm - 2-3 HS chia sẻ.
    của bản thân
    - Lớp lắng nghe
    - Trong quá trình đi du lịch em và gia đình đã - HS nêu:
    làm gì để bảo vệ môi trường biển
    + Không vất rác
    bừa bãi
    + Không bắt sao
    biển
    + Thực hiện nghiêm
    túc nội quy khu du lịch
    - Nhận xét, tuyên dương
    +…
    - Nhận xét, góp ý
    4. Vận dụng
    + Hãy vẽ một bức tranh thể hiện tình - HS lắng nghe,
    cảm yêu mến của em đối với những chú thực hiện
    hải quân đang canh giữ biển đảo của Tổ
    Quốc.

    + Nhận xét tiết học, nhắc nhở HS
    chuẩn bị bài sau.
    IV. Điều chỉnh sau bài học:
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến