Hội thi “Hiệu trưởng đổi mới, sáng tạo cấp Tiểu học tỉnh Hải Dương năm học 2023 - 2024”
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đạo đức

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Thái Thu Thủy
Ngày gửi: 08h:24' 29-12-2024
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 0
TRƯỜNG TH DUY TÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Duy Tân, ngày 06 tháng 8 năm 2024
LÍ THUYẾT
CHUYÊN ĐỀ TẬP HUẤN SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 5
(BỘ SÁCH CÁNH DIỀU)
I. MỤC TIÊU CỦA SÁCH
Sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh (HS)
nhằm giúp giáo viên (GV) có một tài liệu, công cụ đắc lực giúp dạy và học hiệu quả
chương trình môn Đạo đức lớp 5, góp phần đạt được mục tiêu và yêu cầu cần đạt đã
đặt ra đối với môn Đạo đức lớp 5. Cuốn sách còn giúp HS lớp 5 học tập, rèn luyện
theo các chuẩn mực đạo đức và kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi, góp phần
phát triển ở các em những phẩm chất và năng lực theo quy định của Chương trình
Giáo dục phổ thông 2018.
1. Mục tiêu
a) Bước đầu hình thành, phát triển ở HS những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành
vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ
với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia
đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện,
cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu; chăm học, chăm làm;
trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
b) Giúp HS bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản
thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng
xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành thói quen, nền nếp cơ
bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
2.1. Góp phần hình thành và phát triển cho HS năm phẩm chất chủ yếu, được quy định
trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, đó là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm; với mức độ phù hợp ở lứa tuổi HS lớp 5.
2.2. Góp phần hình thành và phát triển cho HS ba năng lực đặc thù là: năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động
kinh tế – xã hội. Việc hình thành và phát triển các năng lực đặc thù này cho HS cũng
chính là đã góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung được quy định trong
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cho các em.
a) Năng lực điều chỉnh hành vi
⦁ Nhận thức chuẩn mực hành vi
- Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức và kĩ năng thường gặp phù hợp
với lứa tuổi và sự cần thiết của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó.
- Có kiến thức cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và duy trì
mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.
- Nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác; trách nhiệm của bản thân và
của nhóm trong hợp tác nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn
đề trong học tập, sinh hoạt hằng ngày.
⦁ Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
- Nhận xét được tính chất đúng – sai, tốt – xấu, thiện – ác của một số thái độ, hành vi
đạo đức và kĩ năng của bản thân và bạn bè trong học tập và sinh hoạt.
- Thể hiện được thái độ đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với
cái ác, cái sai, cái xấu.
- Nhận xét được thái độ của đối tượng giao tiếp; một số đặc điểm nổi bật của các
thành viên trong nhóm để phân công công việc và hợp tác.
⦁ Điều chỉnh hành vi
- Tự làm được những việc của mình ở nhà, ở trường theo sự phân công, hướng dẫn;
không dựa dẫm, ý lại người khác.
- Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè điều chỉnh cảm xúc, thái độ, hành vi,
thói quen của bản thân phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức, kĩ năng và lứa tuổi;
không nói hoặc làm những điều xúc phạm người khác; không mải chơi, làm ảnh
hưởng đến việc học hành và các việc khác; biết sửa chữa sai sót, khuyết điểm trong
học tập và sinh hoạt hằng ngày.
- Thực hiện được một số hoạt động cần thiết, phù hợp để nhận thức, phát triển, tự bảo
vệ bản thân và thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.
b) Năng lực phát triển bản thân
⦁ Tự nhận thức bản thân
Nhận biết được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân theo chỉ dẫn của thầy cô
giáo và người thân.
⦁ Lập kế hoạch phát triển bản thân
- Nêu được các loại kế hoạch cá nhân, sự cần thiết phải lập kế hoạch cá nhân, cách lập
kế hoạch cá nhân.
- Lập được kế hoạch cá nhân của bản thân.
⦁ Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
- Thực hiện được các công việc của bản thân trong học tập và sinh hoạt theo kế hoạch
đã đề ra với sự hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân.
- Có ý thức học hỏi thầy giáo, cô giáo, bạn bè, người khác và học tập, làm theo những
gương tốt để hoàn thiện, phát triển bản thân.
c) Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
⦁ Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội
- Bước đầu nhận biết được một số khái niệm cơ bản về xã hội và quan sát xã hội như:
cá nhân, gia đình, xã hội, đất nước, tốt – xấu,...
- Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương đất nước, các hành vi ứng
xử trong đời sống hằng ngày với sự giúp đỡ của thầy cô giáo và người thân.
⦁ Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
- Bước đầu nêu được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề đơn giản,
phù hợp với lứa tuổi về đạo đức và kĩ năng sống trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
- Có được cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt. –
Đề xuất được phương án phân công công việc phù hợp; thực hiện được nhiệm vụ của
bản thân; biết trao đổi, giúp đỡ thành viên khác để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
trong nhóm theo sự phân công, hướng dẫn.
- Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
II. THỜI LƯỢNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH
1. Thời lượng dạy học
– Tổng số tiết: 35, được thiết kế cho 35 tuần.
– Mỗi tuần học 1 tiết.
Trong đó:
+ Đánh giá: 10% = 3,5 = 4 tiết (2 tiết ôn tập, 2 tiết kiểm tra);
+ Các bài học: 31 tiết + 2 tiết 2 bài ôn tập = 33 tiết;
+ Giáo dục đạo đức = 55%; Giáo dục kĩ năng sống = 25%; Giáo dục kinh tế = 10%.
+ Giáo dục đạo đức: 18 tiết; Giáo dục kĩ năng sống: 9 tiết; Giáo dục kinh tế: 4 tiết; Ôn
tập 2 tiết; Kiểm tra: 2 tiết.
2. Cấu trúc sách
Sách gồm có các phần sau:
– Phần đầu: Lời giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách.
– Phần nội dung: gồm các chủ đề và các bài học tương ứng.
– Phần cuối: gồm bảng giải thích thuật ngữ, mục lục, thông tin về nhà xuất bản, đơn vị
sản xuất.
Các bài học trong sách được phân chia thành 8 chủ đề với 12 bài học, tương ứng với 3
loại bài học: Giáo dục đạo đức, Giáo dục kĩ năng sống, Giáo dục kinh tế. 8 chủ đề
trong sách chính là 8 chủ đề đã được quy định trong Chương trình môn Đạo đức thuộc
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tên các bài học được đặt nhằm thể hiện rõ
yêu cầu chuẩn mực hành vi, đạo đức hướng đến cho học sinh. Nội dung, chủ đề, bài
học được sắp xếp theo trình tự (mang tính tương đối) như trong bảng dưới đây:
Chủ đề
Bài
Yêu cầu cần đạt
1. Biết ơn
những người
có công với
quê hương,
đất nước
Bài 1: Em biết ơn
những người có
công với quê
hương, đất nước
(3 tiết)
– Kể được tên và đóng góp của những người
có công với quê hương, đất nước.
– Biết vì sao phải biết ơn những người có
công với quê hương, đất nước.
2. Tôn trọng
sự khác biệt
của người
khác
Bài 2: Tôn trọng
sự khác biệt của
người khác (3
tiết);
– Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác
biệt (về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc,…) của người khác.
– Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói,
việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
– Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn
những người có công với quê hương, đất
nước.
– Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa
mọi người.
– Thể hiện được bằng lời nói và hành động
thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Không đồng tình với những hành vi phân
biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
3. Vượt qua
khó khăn
Bài 3: Em nhận – Nhận biết được những khó khăn cần phải
biết khó khăn (3 vượt qua trong học tập và trong cuộc sống.
tiết);
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó
Bài 4: Em biết khăn.
vượt qua khó – Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
khăn (2 tiết);
– Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân
trong học tập và sinh hoạt.
– Quý trọng gương vượt khó trong học tập và
cuộc sống.
4. Bảo vệ cái
đúng, cái tốt
Bài 5: Em bảo vệ – Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.
cái đúng, cái tốt – Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
(3 tiết);
– Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái
đúng, cái tốt.
– Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.
5. Bảo vệ môi Bài
6:
Môi – Nêu được các loại môi trường sống.
trường sống trường
sống – Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
quanh em (2 tiết);
– Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở
Bài 7: Em bảo vệ trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm
môi trường sống cụ thể phù hợp với khả năng.
(3 tiết);
– Không đồng tình với những hành vi gây ô
nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân, bạn
bè bảo vệ môi trường sống.
6. Lập kế
hoạch cá
nhân
Bài 8: Em lập kế – Nêu được các loại kế hoạch cá nhân.
hoạch cá nhân (3 – Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.
tiết);
– Biết cách lập kế hoạch cá nhân và lập được
kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc
của bản thân trong học tập và cuộc sống.
7. Phòng,
tránh xâm
hại
Bài 9: Em nhận – Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
biết biểu hiện – Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
xâm hại (2 tiết);
– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp
Bài
10:
Em luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
phòng, tránh xâm
– Thực hiện được một số kĩ năng để phòng,
hại (3 tiết);
tránh xâm hại.
8. Sử dụng
tiền hợp lí
Bài 11: Em nhận – Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền
biết quy tắc việc hợp lí.
sử dụng tiền hợp – Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
lí (2 tiết);
– Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
Bài 12: Em sử
dụng tiền hợp lí – Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
(2 tiết).
– Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
III. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
1. Các bài học trong sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển
phẩm chất và năng lực của học sinh.
Cấu trúc bài học trong Sách giáo khoa Đạo đức 5 được thể hiện qua bảng dưới đây:
PHẦN
MONG ĐỢI
ĐẶC ĐIỂM
–
CHỨC NĂNG
Thống nhất với yêu cầu cần đạt trong Định hướng học
Chương trình môn – Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018.
– Sử dụng các động từ chỉ hoạt động, dễ đo
lường, đánh giá, tổ chức hoạt động học.
tập.
Phát triển nhận
thức, năng lực và
– Thể hiện rõ quan điểm DH mới: thông qua tri thức Đạo đức
hoạt động để phát triển năng lực cho HS.
cho HS.
– Theo cấu trúc hoạt động học.
HOẠT ĐỘNG
LỜI KHUYÊN Cô đọng, dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ.
Củng cố, khắc
sâu.
Bài học trong sách giáo khoa được thiết kế theo cấu trúc của hoạt động học,
trong đó mỗi bài học đều gồm 4 phần: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.
Theo cấu trúc này, GV tổ chức cho HS các hoạt động học tập, trong đó HS là chủ thể,
qua đó được hình thành các năng lực theo yêu cầu của mỗi bài học và của cả lớp học.
Phần Khởi động nhằm khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với
các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và kĩ năng sống; đồng thời tạo tâm thế, động cơ học
tập cho HS, giúp HS hứng thú, quan tâm, muốn học, được thể hiện qua các hoạt động
chơi trò chơi, hát múa, chia sẻ,…
Phần Khám phá: Nhằm khám phá các chuẩn mực đạo đức và kĩ năng sống
thông qua các hoạt động trải nghiệm như: quan sát tranh ảnh; kể chuyện theo tranh;
thảo luận; đọc thông tin và trả lời câu hỏi;... tìm hiểu về lời nói, việc làm, hành vi đạo
đức; chia sẻ kiến thức;…
Phần Luyện tập nhằm củng cố, rèn luyện để phát triển kiến thức, kĩ năng, thái
độ với các chuẩn mực đạo đức và kĩ năng sống đã được hình thành ở phần trước đó.
Qua đó giúp HS chuyển hoá tri thức đã được hình thành, được thể hiện gắn với các
hoạt động bày tỏ ý kiến, thái độ; nhận xét hành vi; xử lí tình huống; liên hệ, kể tiếp
câu chuyện, thuyết trình,…
Phần Vận dụng được thiết kế để giải quyết vấn đề của bài học (vận dụng trong
bài học) hoặc vận dụng để thực hiện ở gia đình, xã hội,… (vận dụng trong cuộc sống),
nhằm hướng dẫn các em thực hiện những chuẩn mực đạo đức và kĩ năng sống đã học
thông qua thực hành một số hoạt động, việc làm cụ thể gắn với cuộc sống thực tiễn,
gắn với các hoạt động học như thiết kế, vẽ, viết,… hay thực hành những việc làm cụ
thể. HS làm được, tạo ra được những sản phẩm học tập cụ thể và lớp học như một
xưởng học.
2. Nội dung các bài học trong SGK tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực; khuyến khích HS tích cực,
chủ động, sáng tạo trong học tập.
Nội dung chủ đề và các bài học trong sách giáo khoa rất phong phú, gần gũi, thiết
thực với học sinh, bám sát nội dung đã được đề ra trong Chương trình Giáo dục phổ
thông 2018. Để giáo dục cho HS các giá trị đạo đức, kĩ năng sống và pháp luật, các tác
giả đã lựa chọn cách tiếp cận tích hợp với việc lồng ghép nội dung vào trong các hoạt
động học tập đa dạng, giàu tính mở và tính tương tác. Nội dung của chủ đề, bài học
được thể hiện thông qua kênh hình – là những bức tranh vẽ nhằm hình ảnh hoá nội
dung, kênh chữ – là những câu chuyện, bài thơ, tình huống, ý kiến, lời nói nhân vật,…
rất gần gũi, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh lớp 5; kèm theo đó là những
câu hỏi giúp học sinh khai thác, khám phá vấn đề một cách tích cực, chủ động. Nội
dung được diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, xúc tích, đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong
trình bày. Các tác giả hạn chế sử dụng từ Hán Việt, các câu phức hợp, câu quá dài,
hạn chế lặp từ ngữ và cách diễn đạt mang tính văn nói,… nhằm đảm bảo sự trong
sáng, dễ hiểu của ngôn từ, tạo sự dễ dàng tiếp cận cho GV và HS lớp 5.
Với cách thể hiện nội dung như vậy, các bài học trong SGK giúp cho GV thuận tiện
trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến khích học sinh
tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Cụ thể, GV có thể sử dụng các phương
pháp dạy học sau để tích cực hoá hoạt động học tập của HS:
– Phương pháp trò chơi (dùng trong phần Khởi động, Vận dụng): Giúp HS được lĩnh
hội các chuẩn mực đạo đức một cách tự nhiên, nhẹ nhàng, sinh động; không khô khan,
nhàm chán; được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có
tinh thần trách nhiệm, đồng thời giải trừ được những mệt mỏi, căng thẳng trong học
tập.
– Phương pháp kể chuyện (dùng trong phần Khám phá, Vận dụng): Giáo viên kể
chuyện và đặt câu hỏi cho học sinh trả lời. Phương pháp kể chuyện theo tranh rất phù
hợp với tư duy trực quan của HS lớp 5, giúp các em tiếp cận, tìm hiểu các chuẩn mực
hành vi đạo đức một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn. Đồng thời, phương pháp này còn giúp
HS phát triển óc quan sát, năng lực ngôn ngữ, năng lực sáng tạo.
– Phương pháp thảo luận nhóm (dùng trong phần Khám phá, Luyện tập hoặc phần
Vận dụng): HS thảo luận theo nhóm nhỏ để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc để trả
lời các câu hỏi được đưa ra. Phương pháp thảo luận nhóm có tác dụng phát triển cho
HS năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy phê phán,…
– Phương pháp đóng vai (dùng trong phần Luyện tập, Vận dụng): Phương pháp đóng
vai thường gắn với hoạt động xử lí tình huống. Phương pháp này có vai trò quan trọng
trong việc phát triển cho HS các năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn đề, tư duy sáng
tạo,…
– Phương pháp dạy học bằng tình huống (dùng trong phần Luyện tập, Vận dụng): tổ
chức cho HS xem xét, phân tích những vấn đề/tình huống cụ thể thường gặp phải
trong đời sống thực tiễn và xác định cách giải quyết, xử lí vấn đề/tình huống đó một
cách có hiệu quả, phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội. Phương pháp này giữ
vai trò quan trọng trong việc phát triển cho HS các năng lực: giải quyết vấn đề, tư duy
phê phán, tư duy sáng tạo, tìm kiếm và xử lí thông tin.
– Phương pháp dạy học thực hành (dùng trong phần Vận dụng): thông qua lời nói,
câu hỏi, bài tập, các thao tác nhằm giúp cho HS hiểu rõ và vận dụng kiến thức lí
thuyết để hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
3. Quán triệt xuyên suốt tư tưởng của bộ SGK Cánh Diều “Mang cuộc sống vào
bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”, thể hiện ở các đặc điểm:
– Toàn bộ nội dung bài học đều được xây dựng từ thực tiễn cuộc sống; phù hợp với
tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh lớp 5, phù hợp với xã hội Việt Nam hiện nay, với đặc
điểm và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, với điều kiện của nhà trường.
– Các tình huống, vấn đề gần gũi, thực tế, liên quan đến đời sống HS: có thể tìm thấy
ở tất cả các bài học. VD: Câu chuyện “Một học sinh nghèo vượt khó” trong bài “Em
nhận biết khó khăn”, nói về cô bé tên Thảo nhà ở Xóm Trại có hoàn cảnh rất khó khăn
nhưng vẫn chăm chỉ vươn lên trong học tập; câu chuyện “Chú cảnh sát đáng mến” nói
về chú cảnh sát trung thực, chính trực không phải vì người trong xe là Thủ tướng mà
không lập biên bản xử phạt do vi phạm luật giao thông trong bài 5 “Em bảo vệ cái
đúng, cái tốt” ; thông tin về cậu bé Nguyễn Minh Nguyên ở Thành phố Hồ Chí Minh
khi đi chơi cùng mẹ gặp các anh chị nhặt rác cũng xin mẹ nhặt theo, vì em nói em
thích nhặt rác và thích bảo vệ môi trường trong bài 7 “Em bảo vệ môi trường”.
– Chú trọng hoạt động trải nghiệm, kết nối với kinh nghiệm có sẵn ở HS: thể hiện ở
số lượng đáng kể các hoạt động học “động”, giàu tính thực tế, giàu tính liên hệ trong
các bài học trong sách. Bài nào cũng có hoạt động liên hệ thực tế hoặc khuyến khích
HS thực hiện các hoạt động trải nghiệm, thực hành.
– Tăng cường các hoạt động vận dụng trong giờ học và ngoài giờ học (HỌC bằng
cách LÀM). Điều này thể hiện rõ cách tiếp cận dạy học nhằm phát triển năng lực HS:
Làm được gì sau bài học (chứ không phải chỉ là BIẾT được gì sau khi học như trong
tiếp cận nội dung trước đây). Sau mỗi bài học, HS đều có được những sản phẩm học
tập cụ thể, nhìn thấy được, vận dụng được vào trong cuộc sống.
4. Các bài học trong SGK thể hiện tính tích hợp
Các bài học trong sách thể hiện rõ yêu cầu tích hợp với nhiều môn học khác: với môn
Mĩ thuật, thông qua các hoạt động quan sát tranh; với môn Âm nhạc, thông qua các
hoạt động hát hoặc nghe các bài hát ở phần Khởi động; với môn Tiếng việt thông qua
các hoạt động kể chuyện theo tranh, thảo luận, bày tỏ ý kiến, tự liên hệ,… thông qua
các hoạt động đọc câu chuyện; với môn Lịch sử và Địa lí thông qua các câu chuyện về
anh hùng Lý Tự Trọng, anh hùng Nguyễn Viết Xuân;… với môn Giáo dục thể chất
(Thông qua các trò chơi vận động), với Hoạt động trải nghiệm và môn Tự nhiên và Xã
hội thông qua nội dung các bài học. Tích hợp giữa NL và kiến thức được thể hiện
thông qua cách tiếp cận bài học theo lí thuyết tình huống, giúp HS phát triển NL hợp
tác, sáng tạo, NL giải quyết vấn đề, NL hành động. Sách còn thể hiện được yêu cầu
phân hoá theo trình độ của học sinh và phân hoá theo vùng miền.
5. Các bài học trong sách thể hiện tính nhân văn, tính đa dạng vùng miền, dân
tộc, không mang định kiến giới, định kiến dân tộc
– Các nhân vật trong SGK rất đa dạng, vừa có người Kinh, vừa có người tộc thiểu số,
… có các bạn đến từ vùng thành phố, vùng nông thôn, vùng miền xuôi, vùng miền
ngược,…
– Câu chuyện, tình huống gần gũi, đậm tính giáo dục, giúp phát triển toàn diện kiến
thức, thái độ, cảm xúc, hành vi ở HS.
6. Các bài học trong sách thể hiện được yêu cầu về đổi mới đánh giá
– Kết hợp giữa đánh giá thường xuyên sau mỗi chủ đề, mỗi bài học với đánh giá định
kì sau học kì I và cuối năm học.
– Chú trọng việc tự đánh giá thường xuyên của học sinh sau mỗi chủ đề, mỗi bài học.
– Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên với đánh giá của học sinh và đánh giá của cha
mẹ HS.
– Câu hỏi, bài tập được thiết kế theo hướng mở, hướng tới mục tiêu kiểm tra, đánh
giá nhằm phát triển năng lực, phẩm chất HS.
7. Cách trình bày và hình thức sách giáo khoa
– Sách giáo khoa sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng; cách diễn đạt ngắn gọn, dễ
hiểu, gần gũi, thân thiện với HS.
– Font chữ và kiểu chữ đơn giản nhưng sang trọng, phổ biến, rõ ràng phân biệt với
phần nội dung chính và các phần công cụ định hướng, phù hợp với học sinh lớp 5.
– Sách sử dụng nhiều kênh hình để phù hợp với đối tượng học sinh lớp 5 – với đặc
điểm nhận thức cần gắn với trực quan sinh động, tri giác hình ảnh phát triển hơn là tri
giác trừu tượng. Kênh hình trong sách rất phong phú, đa dạng và hấp dẫn: Từ tranh
ảnh để diễn tả nội dung các tình huống, các câu chuyện, cách tiến hành các trò chơi…;
đến hình vẽ, sơ đồ để minh hoạ nội dung, cách thức thực hiện các chuẩn mực, cách
thức tự đánh giá,… Ngoài ra, sách còn sử dụng các logo xinh xắn, dễ thương để tạo
dấu ấn riêng cho các phần Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng, Lời khuyên
của mỗi bài học.
– Sách được in 4 màu, trình bày đẹp và hấp dẫn học sinh, tạo hứng thú học tập cho
các em.
IV. KẾT LUẬN
– Sách giáo khoa đã được biên soạn công phu, nghiêm túc, đáp ứng được các tiêu
chuẩn của SGK theo Thông tư số 33/2017/TT– BGDĐT ngày 22/12/2017 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
– Sách giáo khoa đã thể hiện rõ quan điểm giáo dục và tinh thần đổi mới của Chương
trình Giáo dục phổ thông 2018, bám sát nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình
môn Đạo đức lớp 5 trong chương trình giáo dục phổ thông.
– Sách giáo khoa thúc đẩy cách dạy – học tích cực, hỗ trợ tốt giáo viên trong việc đổi
mới phương pháp dạy học, tạo ra được những giờ học sôi nổi, thực tế, dễ vận dụng các
bài học vào trong cuộc sống.
– Nội dung sách đã thể hiện được tính khoa học, tính thời đại, tính thực tiễn Việt
Nam,…; thể hiện đổi mới giáo dục phổ thông; đáp ứng yêu cầu hình thành phẩm chất,
năng lực của HS.





