Hội thi “Hiệu trưởng đổi mới, sáng tạo cấp Tiểu học tỉnh Hải Dương năm học 2023 - 2024”
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Công nghệ

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Thái Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:44' 30-12-2024
Dung lượng: 269.3 KB
Số lượt tải: 0
CHUYÊN ĐỀ THAY SÁCH CT GDPT 2018 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
Môn: Công nghệ
Bài 6: Sử dụng điện thoại (Tiết 1)
Ngày soạn: 08/08/2024
Ngày dạy: 23/08/2024
Người thực hiện: Thái Thu Thuỷ
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 6: Sử dụng điện thoại (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
- Trình bày được tác dụng của điện thoại. Nhận biết và nêu được
các bộ phận cơ bản của điện thoại.
- Mô tả được điện thoại gồm các bộ phận cơ bản nào.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến
thức bài cũ.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được
và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự
đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu, SGK Công nghệ 5, bảng nhóm, bút dạ.
- Thẻ tên các bộ phận của điện thoại đi động có bàn phím và điện
thoại di động cảm ứng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát tình huống - HS quan sát tình huống.
trên máy chiếu.
Tình huống: Bố Minh đi công tác
xa nhà, phải mấy tháng bố mới
về một lần.Tối nay, Minh rất nhớ
bố muốn khoe với bố về việc
làm tốt của mình chiều nay.
Theo em có cách nào để Minh
có thể kể với bố việc làm tốt đó? - HS trả lời câu hỏi (gọi cho bố,
? Theo các em Minh làm cách viết thư cho bố qua mail,viết
nào Minh có thể kể với bố việc thư cho bố qua bưu điện,...)
làm tốt của mình.
- GV: Vừa rồi thì các bạn nêu
được rất nhiều cách mà bạn
Minh có thể kể được với bố việc
làm tốt của mình thông qua một
thiết bị đó chính là chiếc điện
thoại.
- GV: Yêu cầu HS quan sát trên
máy chiếu (hình ảnh SGK/29).
Kể tên các loại điện thoại có
trên hình và em đã được sử
dụng loại điện thoại nào?
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình và trả lời
câu hỏi:
+ Hình 1: Điện thoại để bàn
+ Hình 2: Điện thoại di động có
phím bấm.
+ Hình 3: Điện thoại di động
màn hình cảm ứng.
- HS chia sẻ.
- HS: Chú ý lắng nghe và ghi
- GV gọi 3 HS chia sẻ ý kiến của bài.
mình về 3 hình và nhận xét,
chốt kiến thức.
- GV giới thiệu bài: Trong đời
sống hằng ngày chiếc điện thoại
đóng vai trò rất quan trọng. Vậy
chiếc điện thoại có tác dụng gì?
Có cấu tạo ra sao? Và có những
bộ phận nào? thì cô và các em
cùng tìm hiểu qua bài học ngày
hôm nay “ Bài 6: Sử dụng điện
thoại (tiết 1)”.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu tác dụng của
điện thoại
- GV đưa ra nhiệm vụ để HS
thực hiện:
+ Làm việc nhóm 4, thời gian 3
phút.
+ Quan sát tranh 1,2,3,4 trong
SGK/30.
+ Chia sẻ và ghi lại những tác
dụng của điện thoại dựa trên
các tình huống ở mỗi hình.
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên
chia sẻ trước lớp tác dụng điện
thoại dựa vào các bức tranh
bằng cách dán cánh hoa lên
bảng.
- GV gọi HS nhận xét chéo nhóm
bạn.
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
khen ngợi HS.
- GV: Hãy kể thêm một số tác
dụng khác của điện thoại mà
em biết?
- GV chốt kiến thức: Điện thoại
giúp ta liên lạc, trao đổi thông
tin, tìm kiếm thông tin, giải trí,
…
- GV: Các bạn thấy điện thoại có
rất nhiều tác dụng phải không
- HS: Chia nhóm 4, thực hiện
các yêu cầu của GV.
- HS: Chia sẻ với cô và các bạn
những tác dụng của điện thoại
của nhóm mình
+ Bức tranh 1: Gọi điện
+ Bức tranh 2: Nhắn tin
+ Bức tranh 3: Nghe nhạc
+ Bức tranh 4: Báo thức
- HS nhóm khác nhận xét chéo
nhóm bạn.
- HS: Trả lời theo ý hiểu (học
bài, chụp ảnh, chơi game,...).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
nào nhưng bên cạnh đó điện
thoại có một số mặt trái nếu
chúng ta sử dụng quá nhiều dẫn
đến cận thị, mất tập trung khi
chúng ta làm việc cũng như học
tập, nặng hơn bị một số bệnh
khác. Vậy chúng ta sử dụng
điện thoại một cách hợp lí nhé.
Chúng ta không thể phủ nhận
công dụng của điện thoại, điện
thoại có các bộ phận nào cô và
các em đi tìm hiểu sang hoạt
động 2.
2.2. Tìm hiểu các bộ phận cơ
bản của điện thoại
- GV giới thiệu cho HS 2 loại
điện thoại: Điện thoại di động
có phím bấm và điện thoại di
động màn hình cảm ứng.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các bộ
phận cơ bản của điện thoại
di dộng có phím bấm
- GV phát cho mỗi nhóm HS hình
ảnh của điện thoại di động có
phím bấm. GV tổ chức cho HS
hoạt động nhóm đôi, yêu cầu HS
thảo luận trong thời gian 2 phút
và viết tên các bộ phận với vị trí
tương ứng của chú thích.
* Điện thoại di động có phím
bấm:
1. Loa
2. Màn hình hiển thị
3. Phím kết thúc hoặc phím
nguồn
4. Cổng cắm tai nghe
5. Cổng sạc
6. Micro
7. Phím bấm số
8. Phím gọi
- HS: Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát chú thích từng bộ phận
trên điện thoại, đọc thẻ tên bộ
phận để tìm ra tên gọi các bộ
phận trên điện thoại tương ứng
chú thích trên hình.
- 2 HS đại diện lên bảng lấy
que chỉ tên các bộ phận cơ bản
của điện thoại cố định và điện
thoại di động có phím bấm.
- GV gọi đại diện 2 HS lên bảng
chỉ chú thích hình và gọi tên bộ
phận chính tương ứng với chú
thích của điện thoại cố định và
điện thoại di động có phím bấm.
- GV cho HS các nhóm còn lại
nhận xét, GV nhận xét, chốt
kiến thức.
? Cần bấm các phím nào trên
điện thoại để thực hiện chức
năng gọi điện, nhận cuộc gọi và
kết thúc cuộc gọi.
- GV dẫn dắt tiếp nhiệm vụ số 2
Nhiệm vụ 2: Khám phá các
bộ phận cơ bản của điện
thoại di động màn hình cảm
ứng.
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh,
ai đúng”
- Luật chơi: Trò chơi sẽ có 2 đội
tham gia, mỗi đội có 5 bạn. Một
đội tên là “Sóc Nâu”, một đội
tên là “Thỏ Trắng”. Nhiệm vụ
của người chơi là lần lượt mỗi
người lên ghép thẻ tên các bộ
phận điện thoại tương ứng với
chú thích trên hình( người chơi
số 1 sau khi ghép xong quay lại
đập tay với người chơi số 2 thì
người chơi số 2 mới lên ghép
thẻ). Đội nào ghép chính xác và
nhanh hơn thì đội đó sẽ chiến
thắng.
- GV chia 2 đội chơi, phân ban
giám khảo chấm mặt thời gian,
nhanh hơn và đúng luật.
- GV tổ chức cho HS chơi.
* Điện thoại di động màn hình
cảm ứng:
1. Loa
- HS nhóm khác nhận xét.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
- HS: Làm việc nhóm đôi, thảo
luận
- HS: Hai đội chơi lên bảng
ghép thẻ tên các bộ phận
chính tương ứng của điện thoại
di động màn hình cảm ứng.
- HS tham gia chơi.
- HS: Hai đội lên trình bày kết
quả.
- HS: Nhận xét, tìm ra đội
thắng.
2. Màn hình cảm ứng
3. Cổng cắm tai nghe
4. Cổng sạc
5. Micro
6. Nút nguồn
7. Camera
- GV yêu cầu 2 đội chơi đại diện
lên trình bày lại kết quả đội
mình.
- Ban giám khảo nhận xét phần
chơi của 2 đội.
- GV nhận xét, tuyên dương đội
thắng.
? Cần bấm các phím nào trên
điện thoại để thực hiện chức
năng gọi điện, nhận cuộc gọi và
kết thúc cuộc gọi.
? Điện thoại di động có phím
bấm và điện thoại di động cảm
ứng có gì khác nhau.
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.
- GV: Yêu cầu HS đọc mục “Em
có biết” SGK/31.
3. Luyện tập, thực hành
- GV tổ chức trò chơi “ Nghe mô
tả đoán bộ phận”.
+ Cách chơi: Người quản trò
chọn các bạn mô tả bộ phận của
điện thoại và yêu cầu các bạn
còn lại đoán xem đó là bộ phận
nào. Ai trả lời nhanh và đúng sẽ
được phần thưởng (Lưu ý: Người
mô tả không được nói từ liên
quan đến bộ phận cần đoán).
- GV là người quản trò, GV mời 6
HS lên bục giảng và phát cho
mỗi HS một bộ phận bất kỳ của
điện thoại để HS mô tả
+ Bộ phận dùng để phát ra âm
thanh của điện thoại: Loa
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
- HS: Suy nghĩ, trả lời
- HS: Lắng nghe
- HS đọc.
- HS: Chú ý, lắng nghe cách
chơi
- 6 HS lên bục giảng mô tả một
bộ phận của điện thoại mà GV
phát cho.
- HS dưới lớp đoán bộ phận của
điện thoại.
+ Bộ phận thu âm thanh người
nói của điện thoại: Micro
+ Bộ phận giúp chụp ảnh:
Camera
+ Bộ phận khiến cho các thiết bị
tắt: Nút nguồn
+ Bộ phận khi điện thoại hết pin
có thể cắm nó vào bộ phận này:
Cổng sạc
+ Bộ phận chứa nhiều biểu - HS: Lắng nghe.
tượng và dùng tay di chuyển
được: Màn hình cảm ứng
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại tác
dụng của điện thoại, các bộ
phận của điện thoại di động.
- Về nhà các em tìm hiểu ý
nghĩa một số biểu tượng trên
màn hình hiển thị của điện thoại
di động.
- HS: Chú ý, lắng nghe, nhắc
lại.
- HS: Lắng nghe, lĩnh hội kiến
thức .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
............................................................................................................
..........................
............................................................................................................
..........................
............................................................................................................
..........................





